Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2018

        Xem với cỡ chữ    

Thực hiện Quyết định số 4969/QĐ-BYT ngày 01/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2017; Công văn số 1618/KCB-QLCL ngày 02/11/2017 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2017; Sở Y tế thành phố Đà Nẵng đã xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng tại các Bệnh viện trực thuộc và Bệnh viện tư nhân trên địa bàn theo đúng các hướng dẫn của Bộ Y tế.

 

Thời gian Sở Y tế tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện từ ngày 11/12/2017 đến ngày 21/12/2016. Tổng số đơn vị kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện là 21 bệnh viện (không bao gồm BV Y học Cổ truyền do đã kiểm tra chéo theo chuyên ngành Y học cổ truyền; BV Vinmec Đà Nẵng do mới thành lập; Bệnh viện Nguyễn Văn Thái do đã tạm dừng hoạt động từ năm 2016).

Số lượng Đoàn kiểm tra của Sở Y tế: 03 Đoàn, trong đó: 01 Đoàn kiểm tra, đánh giá chung đối với 03 Bệnh viện Hạng 1 và 02 Đoàn đối với các Bệnh viện từ Hạng 2 trở xuống.

Hiện nay số liệu kiểm tra 21 bệnh viện trực thuộc đã được Sở Y tế hoàn thành trên Hệ thống phần mềm trực tuyến của Bộ Y tế. Về tổng hợp điểm kiểm tra và một số đánh giá chung về ưu, nhược điểm của các bệnh viện như sau:

1. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, đáng giá chất lượng bệnh viện năm 2017

(Xếp theo thứ tự điểm trung bình chung các tiêu chí đạt được từ cao đến thấp)

TT

Bệnh viện

Điểm TB chung các tiêu chí

Kết quả chung chia theo Mức

(% Tiêu chí)

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

1

Bệnh viện Phụ sản - Nhi

4.07

0.00

2.44

14.63

54.88

28.05

2

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

4.01

0.00

1.22

12.20

68.29

18.29

3

Bệnh viện Đa khoa Gia Đình

3.84

1.22

7.32

23.17

42.68

25.61

4

Bệnh viện Đà Nẵng

3.79

0.00

1.27

27.85

56.96

13.92

5

Bệnh viện Ung bướu

3.75

0.00

0.00

33.33

55.13

11.54

6

Trung tâm Y tế quận Hải Châu

3.74

0.00

4.82

24.10

59.04

12.05

7

Bệnh viện Y học cổ truyền

3.52

0.00

2.56

43.59

53.85

0.00

8

Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang

3.36

1.22

8.54

41.46

47.56

1.22

9

Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ

3.26

0.00

14.46

44.58

38.55

2.41

10

Trung tâm Y tế quận Thanh Khê

3.22

2.44

12.20

42.68

42.68

0.00

11

Bệnh viện Da liễu

3.20

0.00

8.86

60.76

30.38

0.00

12

Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu

3.20

1.20

9.64

54.22

34.94

0.00

13

Trung tâm Y tế quận Sơn Trà

3.19

0.00

13.25

54.22

32.53

0.00

14

Bệnh viện Đa khoa Bình Dân

3.12

3.66

12.20

54.88

25.61

3.66

15

Bệnh viện Tâm thần

3.11

2.56

21.79

38.46

32.05

5.13

16

Bệnh viện Phụ nữ

3.02

3.66

18.29

51.22

25.61

1.22

17

Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn

3.00

2.44

14.63

63.41

19.51

0.00

18

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí

2.91

4.88

26.83

41.46

25.61

1.22

19

Bệnh viện Phổi

2.91

3.85

21.79

53.85

19.23

1.28

20

Bệnh viện Mắt

2.89

2.56

23.08

56.41

16.67

1.28

21

Bệnh viện Vĩnh Toàn

2.82

1.28

26.92

58.97

12.82

0.00

22

Bệnh viện Phục hồi chức năng

2.79

0.00

28.2

65.4

6.4

0.00

 

Nhận xét:

- Tính theo điểm trung bình các tiêu chí: Có 02/22 Bệnh viện đạt Mức điểm trên 4.0 (chiếm tỷ lệ 9,1%); 15/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 68,2%) đạt Mức điểm từ 3.0 đến dưới 4.0; 05/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 22,7%) đạt Mức điểm từ 2.7 đến dưới 3.0.

- Tính theo tỷ lệ phần trăm số tiêu chí ở Mức 1 và 2: Có 10/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 45,5%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1; Có 01/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 4,5%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1 và Mức 2.

2. Một số ưu điểm, tồn tại

a) Ưu điểm

Tính toán dựa trên mức điểm trung bình của 22 bệnh viện cho thấy tất cả các Phần đều đạt trên 3.0 điểm. Trong đó Phần có mức điểm nổi trội nhất trong toàn ngành là Phần A. Hướng đến người bệnh (đạt 3.6 điểm); tiếp đến là Phần B. Phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện và Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (đều đạt 3.4 điểm); các Phần C. Hoạt động chuyên môn và Phần D. Hoạt động cải tiến chất lương (đều đạt 3.2 điểm).

- Một số tiêu chí nổi trội nhất cụ thể ở từng Phần như sau:

 

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4.1

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3.9

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4.1

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

3.8

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

3.8

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

3.9

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

3.8

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

3.6

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3.7

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3.6

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

3.7

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3.8

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3.9

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3.8

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

3.8

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3.8

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3.5

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

4.0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

4.1

 

b) Tồn tại

- Các Chương có hầu hết các Tiêu chí đạt mức điểm còn thấp là:

+ C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (2.8 điểm).

+ C10. Nghiên cứu khoa học (2.8 điểm).

+ C8. Chất lượng xét nghiệm (3.0 điểm).

- Các tiêu chí có mức điểm hạn chế nhất trong từng Phần bao gồm:

 

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3.0

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2.6

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

2.7

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3.0

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

2.8

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

2.9

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

2.9

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2.2

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

2.9

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2.4

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

2.9

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2.7

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3.0

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

2.2

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3.0

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2.9

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2.5

 

3. Một số nội dung định hướng ưu tiên cải tiến chất lượng

- Phần Hướng đến người bệnh: ưu tiên việc hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện.

- Các nội dung Phát triển nguồn nhân lực bệnh viện: ưu tiên việc bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện; bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện.

- Các nội dung Hoạt động chuyên môn: ưu tiên cải tiến đồng đều các tiêu chí thuộc nội dung Chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế; Công tác xét nghiệm; Công tác nghiên cứu khoa học; Tăng cường năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (cụ thể là thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật và áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện).

- Các nội dung hoạt động cải tiến chất lượng: Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện; Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện.

- Nội dung tiêu chí đặc thù chuyên khoa: Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh tại các bệnh viện; Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa.

Tin: Xuân Trường

 

In Quay lại chia sẻ bài viết

Các tin khác

Bệnh viện Mắt thông báo kết quả tuyển dụng viên chức năm 2017

Kết quả giải thưởng ‘‘Toả sáng Blouse trắng’’ năm 2017

Thông báo kết quả xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp thành phố năm 2017

Trung tâm Y tế Ngũ Hành Sơn thông báo kết quả xét tuyển hợp đồng lao động năm 2017

Bệnh viện Ung bướu thông báo kết quả tuyển dụng viên chức năm 2017

Trung tâm Y tế Quận Ngũ Hành Sơn thông báo tuyển dụng hợp đồng lao động năm 2017

Bệnh viện Mắt thông báo phúc khảo kết quả tuyển dụng viên chức năm 2017

Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang thông báo danh sách đủ điều kiện xét tuyển hợp đồng lao động đợt 2 năm 2017

Cập nhật danh sách cơ sở xét nghiệm tự công bố An toàn sinh học (đến ngày 31/12/2017)

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÍNH ĐẾN 10/01/2018

1 1 4 5 3 0 0 5
Hôm nay: 19091
Tháng này: 220483
Tổng cộng: 11453005