Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2018

        Xem với cỡ chữ    

Thực hiện Quyết định số 6328/QĐ-BYT ngày 18/10/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2018, Công văn số 1315/KCB-QLCL&CĐT ngày 24/10/2018 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2018; Sở Y tế thành phố Đà Nẵng đã xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng; khảo sát sự hài lòng người bệnh tại các Bệnh viện trực thuộc và Bệnh viện tư nhân trên địa bàn theo đúng các hướng dẫn của Bộ Y tế.

 

1. Về công tác tổ chức, triển khai thực hiện

- Sở Y tế ban hành Kế hoạch số 2914/KH-SYT ngày 15/11/2018 về kiểm tra, đánh giá CLBV năm 2018. Thời gian kiểm tra: từ ngày 29/11/2018 đến ngày 20/12/2018. Tổng số Bệnh viện được Sở kiểm tra là 22 (đối với BV Y học Cổ truyền Đà Nẵng đã được BV Y học cổ truyền - PHCN tỉnh Cà Mau kiểm tra chéo theo chuyên ngành YHCT). Đối với nội dung khảo sát sự hài lòng người bệnh: Sở chủ động thành lập các Tổ khảo sát, tiến hành khảo sát trước thời điểm Đoàn đến kiểm tra tại các Bệnh viện.

- Tổ chức Đoàn kiểm tra: Sở Y tế tổ chức 03 Đoàn kiểm tra (01 Đoàn kiểm tra, đánh giá chung đối với 03 Bệnh viện Hạng 1 và 02 Đoàn kiểm tra, đánh giá đối với các Bệnh viện từ Hạng 2 trở xuống). Thành phần và số lượng các thành viên Đoàn kiểm tra theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế. Cụ thể: Sở đã lựa chọn và điều động 25 cán bộ là Trưởng, Phó Trưởng, Chuyên viên các phòng chuyên môn thuộc Sở, 18 cán bộ là Trưởng, Phó trưởng các khoa, phòng từ các Bệnh viện trực thuộc Sở. Tất cả 43 cán bộ tham gia thành viên Đoàn đều được Sở Y tế đăng ký Mã đánh giá viên. Đối với Thư ký Đoàn: bố trí là cán bộ phòng Nghiệp Vụ Y, Sở Y tế (có kinh nghiệm và chủ động trong công tác tổ chức các đoàn kiểm tra), đồng thời trưng tập mỗi Bệnh viện 01 thành viên thuộc phòng/tổ quản lý chất lượng để phối hợp với cán bộ phòng Nghiệp Vụ Y.

2. Về kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện

a) Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018

(Xếp theo thứ tự điểm trung bình chung các tiêu chí đạt được từ cao đến thấp)

TT

Bệnh viện

Điểm TB chung các tiêu chí

Kết quả chung chia theo Mức

(% Tiêu chí)

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

1

Bệnh viện Phụ sản - Nhi

4.25

0

1.22

7.32

53.66

37.80

2

Bệnh viện Đà Nẵng

4.16

0

1.27

11.39

54.43

32.91

3

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

4.16

0

3.66

13.41

40.24

42.68

4

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

4.07

0

0

10.98

68.29

20.73

5

Bệnh viện Ung bướu

4.02

0

0

17.95

58.97

23.08

6

Trung tâm Y tế quận Hải Châu

3.81

0

3.61

21.69

61.45

13.25

7

Bệnh viện Y học cổ truyền

3.67

0

0

33.33

66.67

0

8

Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ

3.61

0

4.82

36.14

49.4

9.64

9

Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang

3.58

0

6.10

31.71

56.10

6.10

10

Bệnh viện Đa khoa Gia Đình

3.55

3.66

9.76

29.27

40.24

17.07

11

Trung tâm Y tế quận Sơn Trà

3.41

0

4.82

53.01

37.35

4.82

12

Trung tâm Y tế quận Thanh Khê

3.40

2.44

10.98

34.15

47.56

4.88

13

Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu

3.34

1.20

7.23

45.78

44.58

1.20

14

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí

3.28

6.1

8.54

41.46

40.24

3.66

15

Bệnh viện Da liễu

3.27

0

7.59

55.7

36.71

0

16

Bệnh viện Phụ nữ

3.24

0

17.07

45.12

34.15

3.66

17

Bệnh viện Tâm thần

3.21

1.28

15.38

46.15

33.33

3.85

18

Bệnh viện Phục hồi chức năng

3.21

1.28

12.82

51.28

33.33

1.28

19

Bệnh viện Mắt

3.18

0

8.97

64.1

25.64

1.28

20

Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn

3.17

0

13.41

54.88

30.49

1.22

21

Bệnh viện Đa khoa Bình Dân

3.06

3.66

18.29

46.34

31.71

0

22

Bệnh viện Phổi

2.98

1.28

21.79

52.56

23.08

1.28

23

Bệnh viện Vĩnh Toàn

2.87

3.85

21.79

57.69

16.67

0

Nhận xét:

- Tính theo điểm trung bình các tiêu chí: Có 05/23 Bệnh viện đạt Mức điểm trên 4.0 (chiếm tỷ lệ 21,7%); 15/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 69,6%) đạt Mức điểm từ 3.0 đến dưới 4.0; 02/23 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 8,7%) đạt Mức điểm từ 2.8 đến dưới 3.0.

- Tính theo tỷ lệ phần trăm số tiêu chí ở Mức 1 và 2: Có 14/23 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 60,9%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1; Có 03/23 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 13%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1 và Mức 2.

b) Một số ưu điểm, tồn tại

Ưu điểm:

Tính toán dựa trên mức điểm trung bình của 23 Bệnh viện cho thấy tất cả các Phần đều đạt trên 3.0 điểm. Trong đó:

- Phần có mức điểm nổi trội nhất trong toàn ngành là Phần A. Hướng đến người bệnh (đạt 3.8 điểm);

- Tiếp đến là Phần B. Phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện (đạt 3.5 điểm);

- Các Phần C. Hoạt động chuyên môn và Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng đều đạt 3.4 điểm;

- Cuối cùng là Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa đạt 3.3 điểm.

- Một số tiêu chí nổi trội nhất cụ thể ở từng Phần như sau:

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4.0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4.4

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4.1

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

4.0

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4.1

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4.0

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4.0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3.8

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3.7

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4.0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3.8

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

3.8

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3.7

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

3.9

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3.9

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3.8

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4.0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

3.9

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3.9

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

3.6

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3.7

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3.6

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3.5

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3.9

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3.8

 

Tồn tại:

- Các Chương có hầu hết các Tiêu chí đạt mức điểm còn hạn chế chủ yếu thuộc về phần C. Hoạt động chuyên môn:

+ C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (3.1 điểm).

+ C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (3.1 điểm).

+ C8. Chất lượng xét nghiệm (3.1 điểm).

+ C10. Nghiên cứu khoa học (2.9 điểm).

- Các tiêu chí có mức điểm hạn chế nhất trong từng Phần bao gồm:

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3.0

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2.6

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

2.7

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3.0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3.0

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2.5

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2.5

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3.0

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2.7

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3.0

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

2.5

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2.9

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2.5

 

3. Một số nội dung định hướng ưu tiên cải tiến chất lượng trong thời gian tới

- Phần Hướng đến người bệnh: tiếp tục có những cải tiến trong hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện.

- Các nội dung Phát triển nguồn nhân lực bệnh viện: ưu tiên việc bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện; bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện.

- Các nội dung Hoạt động chuyên môn:

+ Đối với công tác Chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế: Ưu tiên thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện; cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý cho người bệnh trong thời gian nằm viện.

+ Tiếp tục quan tâm cải tiến đồng đều các nội dung về công tác xét nghiệm; công tác nghiên cứu khoa học trong toàn ngành. Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn.

+ Về năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn: tăng cường thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật và áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện.

- Các nội dung hoạt động cải tiến chất lượng: Lưu ý đến việc đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện.

- Nội dung tiêu chí đặc thù chuyên khoa: Ưu tiên trong thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh tại các bệnh viện; thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa.

Qua đợt kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018, Sở Y tế Đà Nẵng cũng đã có một số góp ý, kiến nghị đến Bộ Y tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện:

- Kiến nghị Bộ Y tế phát hành rộng rãi Sổ tay hướng dẫn việc đánh giá cụ thể các Tiêu chí chất lượng Bệnh viện; tạo điều kiện để các Bệnh viện, các Sở Y tế dễ dàng tiếp cận, có thể đăng ký mua Sổ tay để nghiên cứu, triển khai thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ.

- Nhu cầu đào tạo, tập huấn về quản lý chất lượng từ các cá nhân, đơn vị được ghi nhận là rất lớn. Các Bệnh viện và Sở Y tế mong muốn Bộ Y tế tăng cường nhiều lớp đào tạo về chất lượng bệnh viện (các lớp cơ bản đến chuyên sâu, nâng cao)và thông tin đến các Bệnh viện, Sở Y tế biết, đăng ký tham gia (kể cả những lớp có phí đào tạo).

- Một số ý kiến ghi nhận còn vướng mắc trong quá trình đánh giá các tiêu chí:

+ Đối với các Bệnh viện tư nhân: kiến nghị xem xét lại một số nội dung khi đánh giá về chương phát triển nguồn nhân lực. Cụ thể: do đặc thù nên các Bệnh viện tư nhân trong nhiều tình huống không chủ động được trong việc quy hoạch vị trí lãnh đạo và quản lý; việc cử cán bộ tham gia đào tạo, tập huấn cũng hạn chế và gặp khó khăn nên khó đạt được các chỉ tiêu về đào tạo.

+ Đối với thông tin được điều chỉnh đánh giá đối với Tiểu mục số 19 và 22 của Tiêu chí C8.2. Thực hiện quản lý chất lượng các xét nghiệm: "đạt từ mức 4 trở lên theo Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/6/2017 ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học": Cần hướng dẫn rõ hơn việc sử dụng kết quả đánh giá (mức chất lượng phòng xét nghiệm theo Quyết định số 2429/QĐ-BYT) từ cơ quan, tổ chức nào thì được chấp nhận (đơn vị tự đánh giá hay phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá). Việc đánh giá Tiểu mục này phụ thuộc vào việc triển khai Quyết định số 2429/QĐ-BYT.

Tin: Xuân Trường

In Quay lại chia sẻ bài viết

Các tin khác

THÔNG BÁO Về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật Mua sắm thuốc tập trung tại Sở Y tế thành phố Đà Nẵng cho thời gian 24 tháng (2018 -2020) đối với các gói thầu thuộc danh mục thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức lựa chọn nhà thầu cho 29 cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Cập nhật danh sách cơ sở tự công bố đủ điều kiện tiêm chủng (đến ngày 10/04/2019)

Các đơn vị cung cấp phần mềm kết nối và chuyển dữ liệu thành công vào hệ thống cơ sở dữ liệu dược Quốc gia (tính đến ngày 05/4/2019)

Cập nhật danh sách cơ sở xét nghiệm tự công bố An toàn sinh học (đến ngày 25/3/2019)

Thủ tục hành chính: Công nhận cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm

Cập nhật danh sách cơ sở xét nghiệm tự công bố An toàn sinh học (đến ngày 12/3/2019)

Cập nhật danh sách cơ sở xét nghiệm tự công bố An toàn sinh học (đến ngày 01/3/2019)

Cập nhật danh sách cơ sở xét nghiệm tự công bố An toàn sinh học (đến ngày 25/02/2019)

Bệnh viện Mắt thông báo về việc thời gian sát hạch

Cập nhật danh sách cơ sở công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm theo Nghị định 91/2016/NĐ-CP (đến ngày 20/02/2019)

1 3 1 9 2 8 7 7
Hôm nay: 3385
Tháng này: 49173
Tổng cộng: 13192877