Theo đó, Sở Y tế đã tham mưu UBND thành phố ban hành Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 về việc “ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 31/02/2018 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị Quyết số 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (khóa XII) về nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”.
Trong thời gian qua, nhiều bệnh viện đã được đầu tư nâng cấp trong năm 2020 góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân tại địa phương và khu vực miền Trung, tỷ lệ giường bệnh đến năm 2020 dự kiến theo kế hoạch đạt 75,69 giường bệnh/vạn dân, nằm trong danh sách các địa phương có tỷ lệ giường bệnh/vạn dân cao nhất cả nước.
Trong đó, đối với cơ sở tại các trạm y tế xã, phường trên địa bàn thành phố năm 2019: đã đầu tư xây mới và cải tạo 14 trạm y tế với tổng kinh phí 31,89 tỷ đồng. Năm 2020: tiếp tục đầu tư xây mới và cải tạo 23 Trạm Y tế với tổng mức đầu tư 59,3 tỷ đồng. Và tiếp tục thực hiện chuẩn bị đầu tư cho 09 Trạm Y tế còn lại với kinh phí 1,02 tỷ đồng, dự kiến triển khai vào năm 2021.
Nhiều chỉ số về y tế đạt và và vượt chỉ tiêu đề ra hằng năm. Bằng những sự nỗ lực của ngành Y tế, trong nhiều năm qua công tác y tế dự phòng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ như ngăn chặn có hiệu quả các dịch bệnh mới nổi như Ebola, Cúm A (H7N9), Mers-CoV; không để xâm nhập bệnh dịch ngoại lai;kịp thời khống chế và kiểm soát hiệu quả các dịch bệnh lưu hành thường xuyên như dịch Sốt xuất huyết, Tay chân miệng, Sởi …, hạn chế đến mức thấp nhất số ca mắc và không có tử vong do dịch bệnh.
Các chương trình mục tiêu y tế dân số đã được triển khai đầy đủ, đồng bộ và có hiệu quả. Các chỉ tiêu thiên niên kỷ của Đà Nẵng đã đạt vượt xa so với toàn quốc như đảm bảo quy mô dân số ổn định; tỷ số giới tính khi sinh đạt tỷ lệ 104,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái; chất lượng dân số ngày một nâng cao, tuổi thọ trung bình tăng lên 76,1 tuổi; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi về cân nặng theo độ tuổi luôn thấp nhất cả nước 3,8%.
Về công tác khám bệnh, chữa bệnh: ngành y tế tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới khám chữa bệnh (KCB) từ thành phố đến các quận, huyện, xã, phường; tích cực triển khai các dịch vụ kỹ thuật y tế chuyên sâu, áp dụng nhiều kỹ thuật y tế mới, hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng khám, điều trị tại các bệnh viện công lập và ngoài công lập, giảm tỷ lệ chuyển bệnh nhân đi tuyến trên và ra nước ngoài điều trị. Công tác quản lý chất lượng được chú trọng, tăng cường tại các bệnh viện trong toàn ngành. Hằng năm Sở Y tế triển khai tốt công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện, khảo sát sự hài lòng người bệnh theo quy định của Bộ Y tế (Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện phiên bản 2.0 do Bộ Y tế ban hành tại Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016). Trong 03 năm gần đây Sở Y tế đã đưa chỉ tiêu về chất lượng bệnh viện vào chỉ tiêu kế hoạch chung giao các đơn vị thực hiện. Mức điểm chất lượng bệnh viện được cải thiện, gia tăng qua từng năm.
Phụ lục: Một số chỉ tiêu đạt được trong năm 2018, 2019, ước năm 2020 thuộc mục tiêu tại Nghị Quyết 20 Trung ương
Chỉ số | ĐVT | Theo Nghị quyết 20/TW | Theo QĐ 1976/QĐ-UBND | 2018 | 2019 | Ước 2020 | ||
|
| Đến 2025 | Đến 2030 | Đến 2025 | Đến 2030 |
|
|
|
Tuổi thọ trung bình | Tuổi | 74,5 | 75 | 76,4 | 76,7 | 76,0 | 76,1 | 76,2 |
Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế | % | > 95% | > 95% | 99,0 | 99,5 | 95,7 | 98,2 | 98,6 |
Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu | % | 95% với 12 loại vắc xin | 95% với 14 loại vắc xin | 99,0 | 99,5 | 99,74 | 95,13 | 98,0 |
Giảm tỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi | ‰ | 18,5‰ | 15‰ | 6,0 | 6,0 | 3,51 | 3,18 | <4,0 |
Giảm tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi | ‰ | 12,5‰ | 10‰ | 5,0 | 5,0 | 2,99 | 2,78 | <3,0 |
Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | % | dưới 20% | dưới 15% | 12,7 | 12,2 | 13,4 | 13,2 | 13,0 |
Tỉ lệ suy dinh dưỡng theo cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi | % | Không giao | Không giao | 4,0 | 4,0 | 3,8 | 3,8 | 3,8 |
Dân số được quản lý sức khoẻ | % | trên 90% | trên 95% | 95,0 | 97,0 | 60,0 | 70,0 | 91,2 |
Số giường bệnh viện trên 10.000 dân | GB | 30 | 32 | 72,46 | 73 | 79,14 | 75,91 | 75,69 |
Số bác sĩ trên 10.000 dân | BS | 10 | 11 | 19 | 20 | 17,49 | 18,49 | 18,32 |
Tỷ lệ GB của cơ sở y tế tư nhân | % | Không giao | Không giao | 20,0 | 30,0 | 12,0 | 13,0 | 14,0 |
Hoài Vi