Đường dây nóng phòng, chống bệnh do virus nCov 1900-9095 (Bộ Y tế), 0905.141.567 (BS. Nguyễn Tiên Hồng, PGĐ Sở Y tế), 0905.108.844 (Tiếp nhận giải đáp, tư vấn các biện pháp về phòng, chống bệnh), 0913.438.699 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại sân bay, bến cảng), 0905.285.620 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại cộng đồng, khách sạn), 0903.583.881(BS. Nguyễn Thành Trung, PGĐ Bệnh viện Đà Nẵng), 0903.543.115 (BS. Trần Thị Hoàng, PGĐ Bệnh viện Phụ sản - Nhi); 0903.578.049 (BS. Lê Thành Phúc - GĐ Bệnh viện Phổi) 
Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2019
Người đăng tin: Nguyễn Hữu Xuân Trường Ngày đăng tin: 15/01/2020 Lượt xem: 422


Thực hiện Quyết định số 3936/QĐ-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát sự hài lòng người bệnh; Quyết định số 3869/QĐ-SYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành các mẫu phiếu và hướng dẫn khảo sát sự hài lòng người bệnh và nhân viên y tế; Công văn số 1199/KCB-QLCL&CĐT ngày 25/10/2019 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, nhân viên y tế năm 2019; Kế hoạch số 1205/KH- BYT ngày 23/10/2019 của Bộ Y tế về kiểm tra việc triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế, xây dựng cơ sở y tế “Xanh - Sạch - Đẹp”, giảm thiểu chất thải nhựa, công khai tài chính, chất lượng bệnh viện, hướng tới sự hài lòng người bệnh”.

Sở Y tế thành phố Đà Nẵng đã xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng; khảo sát sự hài lòng người bệnh tại các Bệnh viện trực thuộc và Bệnh viện tư nhân trên địa bàn theo đúng các hướng dẫn của Bộ Y tế. Kết quả kiểm tra, đánh giá được báo cáo như sau:

1. Công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện

- Sở Y tế đã ban hành Công văn số 3196/SYT-NVY ngày 31/10/2019 về tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019; Kế hoạch 3459/KH-SYT ngày 20/11/2019 về kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019. Thời gian kiểm tra: từ ngày 04/12/2019 đến ngày 26/12/2019. Tổng số Bệnh viện Sở tiến hành kiểm tra là 22 (đối với Bệnh viện Y học Cổ truyền Đà Nẵng đã được Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Bến Tre kiểm tra chéo theo chuyên ngành Y học cổ truyền). Đối với nội dung khảo sát sự hài lòng người bệnh: Sở chủ động thành lập các Tổ khảo sát, tiến hành khảo sát trước thời điểm Đoàn đến kiểm tra tại các Bệnh viện.

- Tổ chức Đoàn kiểm tra: Sở Y tế tổ chức 03 Đoàn kiểm tra (01 Đoàn kiểm tra, đánh giá chung đối với 03 Bệnh viện Hạng 1 và 02 Đoàn kiểm tra, đánh giá đối với các Bệnh viện từ Hạng 2 trở xuống). Thành phần và số lượng các thành viên Đoàn kiểm tra theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế. Cụ thể: Sở đã lựa chọn và điều động 27 cán bộ từ Ban Giám đốc Sở, Trưởng, Phó Trưởng, Chuyên viên các phòng thuộc Sở, 21 cán bộ là Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng, Phó trưởng các khoa, phòng từ các Bệnh viện trực thuộc Sở. Tất cả 48 cán bộ tham gia thành viên Đoàn đều được Sở Y tế đăng ký Mã đánh giá viên (đính kèm danh sách Thành viên Đoàn). Đối với Thư ký Đoàn: bố trí là cán bộ phòng Nghiệp Vụ Y, Sở Y tế và cán bộ chuyên trách quản lý chất lượng tại các Bệnh viện trực thuộc (có kinh nghiệm và chủ động trong công tác tổ chức các đoàn kiểm tra). Bên cạnh đó, Sở Y tế mời đại diện Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng tham gia làm quan sát viên tại các buổi kiểm tra của Đoàn Sở Y tế.

- Để hướng dẫn nội dung, thống nhất cách thức kiểm tra, đồng thời quán triệt tinh thần kiểm tra theo đúng các quy định của Bộ Y tế, Sở Y tế đã tổ chức Hội nghị hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện trong toàn với sự tham gia của tất cả các Bệnh viện, các Thành viên Đoàn kiểm tra Sở Y tế.

2. Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện

a) Kết quả khảo sát sự hài lòng người bệnh

Tổng số người bệnh được khảo sát trong toàn ngành: 1535 (Nội trú: 829; Ngoại trú: 706).

- Tỷ lệ hài lòng người bệnh so với mong đợi (tính trung bình chung trong toàn ngành): 94,54% (ngoại trú: 92,54; nội trú: 96,54).

- Mức điểm hài lòng theo từng Phần như sau:

Nhận xét:

Điểm trung bình mức độ hài lòng tại các phần đều > 4.5 điểm. Trong đó:

- Đối với người bệnh ngoại trú: Hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế là cao nhất (4,59 điểm); Thấp nhất là hài lòng về sự minh bạch trong thông tin và thủ tục khám chữa bệnh (4,51 điểm).
Điểm trung bình mức độ hài lòng tại các phần đều > 4.5 điểm. Trong đó:

- Đối với người bệnh nội trú: Hài lòng về thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế là cao nhất (4,78 điểm); Thấp nhất là hài lòng về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh (4,63 điểm).

- Các ý kiến phản ánh, góp ý của người bệnh tập trung nhiều ở khu vực:

+ Nhà vệ sinh (cần sạch sẽ hơn, thêm máy nóng lạnh, các trang bị khác cần thiết).

+ Hệ thống thang máy; quạt, điều hòa; ti vi (bổ sung thêm).

+ Dịch vụ ăn uống, căng tin chưa đáp ứng đầy đủ theo nhu cầu người bệnh, người nhà người bệnh (món ăn cần đa dạng hơn).

+ Tăng cường xây dựng, mở rộng bệnh viện để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh ngày càng cao của người dân. Tăng cường số lượng phòng dịch vụ (phòng theo yêu cầu).

b) Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019

TT

Bệnh viện

Điểm trung bình chung các tiêu chí

Kết quả chung chia theo Mức

(% Tiêu chí)

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

1

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

4.42

1.22

1.22

4.88

35.57

57.32

2

Bệnh viện Phụ sản - Nhi

4.30

0.00

1.22

7.32

50.00

41.46

3

Bệnh viện Đà Nẵng

4.27

0.00

1.27

10.13

48.10

40.51

4

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

4.16

0.00

0.00

8.54

63.41

28.05

5

Bệnh viện Ung bướu

4.12

0.00

1.28

16.67

50.00

32.05

6

Trung tâm Y tế quận Hải Châu

3.84

0.00

3.61

21.69

57.83

16.87

7

Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang

3.70

0.00

4.88

29.27

53.66

12.20

8

Bệnh viện Đa khoa Gia Đình

3.66

2.44

6.10

31.71

42.68

17.07

9

Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ

3.62

1.2

4.82

34.94

46.99

12.05

10

Trung tâm Y tế quận Sơn Trà

3.52

0.00

6.02

39.76

49.40

4.82

11

Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu

3.47

0.00

7.23

36.14

55.42

1.10

12

Trung tâm Y tế quận Thanh Khê

3.40

2.44

13.41

31.71

46.34

6.10

13

Bệnh viện Da liễu

3.37

0.00

3.80

53.16

41.77

1.27

14

Bệnh viện Mắt

3.34

0.00

2.56

61.54

33.33

2.56

15

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí

3.33

4.88

13.41

29.27

50.00

2.44

16

Bệnh viện Tâm thần

3.31

0.00

7.69

56.41

32.05

3.85

17

Bệnh viện Phục hồi chức năng

3.26

1.28

8.97

51.28

38.46

0.00

18

Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn

3.21

0.00

12.20

53.66

32.93

1.22

19

Bệnh viện Phổi

3.18

0.00

16.67

50.00

29.49

3.85

20

Bệnh viện Đa khoa Bình Dân

3.17

1.22

14.63

48.78

35.37

0.00

21

Bệnh viện Phụ nữ

3.07

3.66

17.07

51.22

24.39

3.66

22

Bệnh viện Vĩnh Toàn

3.00

3.85

14.10

61.54

20.51

0.00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Theo hướng dẫn tại Công văn số 1199/KCB-QLCL&CĐT ngày 25/10/2019 của Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Sở Y tế chỉ đưa vào danh sách tổng hợp điểm chung, cũng như tiến hành phân tích số liệu, nhận xét, về kết quả kiểm tra đối với 22 bệnh viện do Đoàn Sở Y tế kiểm tra, đánh giá. Sở Y tế không xếp thứ tự vào danh sách chung đối với bệnh viện thực hiện các hình thức khác như đánh giá chéo giữa các bệnh viện (Bệnh viện Y học cổ truyền TP. Đà Nẵng thực hiện kiểm tra chéo theo chuyên ngành y học cổ truyền).

- Đối với Bệnh viện Y học cổ truyền TP. Đà Nẵng, Sở Y tế được thông báo kết quả kiểm tra chéo như sau: Điểm Trung bình chung các tiêu chí: 3.74; Tiêu chí Mức 1 và 2: 0%; Tiêu chí Mức 3: 26.92%; Tiêu chí Mức 4: 73.08%; Tiêu chí Mức 5: 0%.

- Danh sách trên đã được xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp theo Điểm trung bình chung các tiêu chí.

Nhận xét về điểm kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019:

- Tính theo điểm trung bình các tiêu chí:

+ Có 05/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 22,7%) đạt Mức điểm trên 4.0;

+ Có 05/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 22,7%) đạt Mức điểm từ 3.5 đến dưới 4.0;

+ Có 12/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 54,6%) đạt Mức điểm từ 3.0 đến dưới 3.5.

- Tính theo tỷ lệ phần trăm số tiêu chí ở Mức 1 và 2:

+ Có 01/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 4,5%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1 và Mức 2;

+ Có 12/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 54,5%) đạt không còn tiêu chí ở Mức 1 (còn tiêu chí ở Mức 2);

+ Còn lại 9/22 Bệnh viện (chiếm tỷ lệ 40,9%) vẫn còn tiêu chí ở cả Mức 1 và Mức 2.

c) Bảng tổng hợp điểm theo Kế hoạch số 1205/KH-BYT ngày 23/10/2019 của Bộ Y tế (Bảng điểm 300 điểm)

TT

Tên bệnh viện

Điểm Phần 1. Kết quả chấm điểm công tác triển khai thực hiện CLBV

(20 điểm)

Điểm Phần 2. Kết quả khảo sát hài lòng người bệnh

(80 điểm)

Điểm Phần 3. Đánh giá tiêu chí CLBV (200 điểm)

Kết quả chung (300 điểm)

1

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

19.75

76.96

176.80

273.51

2

Bệnh viện Phụ sản - Nhi

20.00

74.00

172.00

266.00

3

Bệnh viện Đà Nẵng

20.00

73.12

170.80

263.92

4

Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

19.00

72.64

166.40

258.04

5

Bệnh viện Ung bướu

18.00

73.44

164.80

256.24

6

Trung tâm Y tế quận Hải Châu

17.00

71.92

153.60

242.52

7

Bệnh viện Đa khoa Gia đình

18.50

76.72

146.40

241.62

8

Trung tâm Y tế huyện Hòa Vang

20.00

71.04

148.00

239.04

9

Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ

19.00

74.80

144.80

238.60

10

Trung tâm Y tế quận Sơn Trà

19.00

74.64

140.80

234.44

11

Trung tâm Y tế quận Liên Chiểu

19.00

73.04

138.80

230.84

12

Trung tâm Y tế quận Thanh Khê

17.50

74.24

136.00

227.74

13

Bệnh viện Da liễu

20.00

72.80

134.80

227.60

14

Bệnh viện Mắt

17.00

74.56

133.60

225.16

15

Bệnh viện Phục hồi chức năng

19.75

74.16

130.40

224.31

16

Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng

17.00

72.16

133.20

222.36

17

Bệnh viện Phổi

18.25

75.68

127.60

221.53

18

Bệnh viện Đa khoa Bình Dân Đà Nẵng

14.75

76.72

126.80

218.27

19

Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn

18.00

69.60

128.40

216.00

20

Bệnh viện Tâm thần

15.50

65.60

132.40

213.50

21

Bệnh viện Vĩnh Toàn

16.00

76.72

120.00

212.72

22

Bệnh viện Phụ nữ

10.25

75.12

122.80

208.17

Ghi chú: Danh sách trên đã được xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp theo Kết quả chung (300 điểm).

3. Một số ưu điểm, tồn tại qua phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019

a) Ưu điểm

Tính toán dựa trên mức điểm trung bình của 22 Bệnh viện do Sở trực tiếp kiểm tra, đánh giá cho thấy tất cả các Phần đều đạt trên 3.0 điểm. Trong đó:

- Phần có mức điểm nổi trội nhất trong toàn ngành là Phần A. Hướng đến người bệnh (đạt 3.91 điểm);

- Tiếp đến là Phần C. Hoạt động chuyên môn (đạt 5.53 điểm); Phần B. Phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện (đạt 3.52 điểm);

- Còn lại các Phần có mức điểm hạn chế hơn là Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa đạt 3.29 điểm; Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng đều đạt 3.26 điểm.

- Điểm trung bình chung của cả 05 Phần (A, B, C, D, E) của 22 Bệnh viện đạt được là 3.50.

- Một số tiêu chí nổi trội nhất được ghi nhận ở từng Phần như sau:

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4.14

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4.05

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4.50

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4.14

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

4.18

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4.36

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4.09

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

3.95

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được BV tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

4.00

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4.27

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3.64

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3.77

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4.14

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4.00

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3.86

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3.82

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

3.77

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

3.77

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

3.82

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3.86

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4.05

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4.05

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3.91

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4.14

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3.95

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4.09

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3.86

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3.82

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

3.55

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3.55

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3.50

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

4.00

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3.62

b) Tồn tại

- Các Chương có hầu hết các Tiêu chí đạt mức điểm còn hạn chế chủ yếu thuộc về phần C. Hoạt động chuyên môn:

+ C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (3.27 điểm).

+ C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (3.30 điểm).

+ C8. Chất lượng xét nghiệm (3.34 điểm).

+ C10. Nghiên cứu khoa học (2.95 điểm).

- Các tiêu chí có mức điểm hạn chế nhất trong từng Phần bao gồm:

Mã số

Chỉ tiêu

Mức điểm

Phần A. Hướng đến người bệnh

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3.18

Phần B. Chất lượng nguồn nhân lực

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2.45

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3.23

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3.32

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3.05

Phần C. Hoạt động chuyên môn

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3.32

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3.23

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

3.00

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3.14

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2.55

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2.68

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3.18

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2.73

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3.18

Phần D. Hoạt động cải tiến chất lượng

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3.09

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

2.23

Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

2.85

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

2.69

4. Một số nội dung định hướng ưu tiên cải tiến chất lượng

- Các nội dung Hướng đến người bệnh: tiếp tục có những cải tiến trong hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện.

- Các nội dung Phát triển nguồn nhân lực bệnh viện: ưu tiên việc bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện; bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện.

- Các nội dung Hoạt động chuyên môn:

+ Đối với công tác Chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế: Ưu tiên thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện; cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý cho người bệnh trong thời gian nằm viện.

+ Tiếp tục quan tâm cải tiến đồng đều các nội dung về công tác xét nghiệm; công tác nghiên cứu khoa học trong toàn ngành. Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn.

Đối với công tác xét nghiệm: Triển khai thực hiện tốt Tiêu chí đánh giá mức chất lượng xét nghiệm y học được ban hành tại Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

+ Về năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn: tiếp tục tăng cường thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật và áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện.

- Các nội dung hoạt động cải tiến chất lượng:

+ Trọng tâm thực hiện các giải pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa. Triển khai thực hiện tốt Bộ Tiêu chí chất lượng đánh giá an toàn phẫu thuật được ban hành tại Quyết định số 7482/QĐ-BYT ngày 18/12/2018 của Bộ Y tế.

+ Cần lưu ý đến việc đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện. Tiếp tục quán triệt tinh thần chấm điểm sát, đánh giá đúng thực trạng; tuân thủ phương pháp, nguyên tắc đánh giá tiêu chí, đánh giá các tiểu mục theo Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng Bệnh viện.

- Nội dung tiêu chí đặc thù chuyên khoa: Ưu tiên trong thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh tại các bệnh viện; thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa.

- Về các giải pháp thúc đẩy hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng trong thời gian tới: Tiếp tục thực hiện giao chỉ tiêu mức chất lượng bệnh viện đến các đơn vị (đưa vào giao chỉ tiêu kế hoạch chung trong toàn ngành). Mời Bộ Y tế, các chuyên gia hỗ trợ, giúp đỡ tổ chức tập huấn các chuyên đề về chất lượng bệnh viện; tập huấn đào tạo Đánh giá viên chất lượng bệnh viện cho ngành Y tế thành phố. Đây là nguồn lực cần thiết để không ngừng kiện toàn, nâng cao hệ thống tổ chức làm công tác quản lý chất lượng; chuẩn hóa đội ngũ Đánh giá viên tiến đến chuyên nghiệp theo tinh thần chỉ đạo, lộ trình của Bộ Y tế.   

5. Kiến nghị, góp ý

Qua kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019, Sở Y tế Đà Nẵng cũng đã có một số góp ý, kiến nghị đến Bộ Y tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện như sau:

- Nhu cầu đào tạo, tập huấn về quản lý chất lượng từ các cá nhân, đơn vị được ghi nhận là rất lớn. Các Bệnh viện và Sở Y tế mong muốn Bộ Y tế tăng cường nhiều lớp đào tạo về chất lượng bệnh viện (các lớp cơ bản đến chuyên sâu, nâng cao), các lớp đào tạo về Đánh giá viên chất lượng Bệnh viện và thông tin đến các Bệnh viện, Sở Y tế biết, đăng ký tham gia (kể cả những lớp có đóng phí đào tạo). Bộ Y tế tổ chức hoặc có thể hỗ trợ chuyên gia giúp các Sở Y tế (Sở Y tế tổ chức mà mời chuyên gia từ Bộ Y tế).

- Bộ Y tế nên ban hành rộng rãi Sổ tay hướng dẫn việc đánh giá cụ thể các Tiêu chí chất lượng Bệnh viện; tạo điều kiện để các Bệnh viện, các Sở Y tế dễ dàng tiếp cận, có thể đăng ký mua Sổ tay để nghiên cứu, triển khai thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ.

- Ý kiến ghi nhận còn vướng mắc trong quá trình đánh giá các tiêu chí: Đối với việc kiểm tra các nội dung được triển khai đánh giá theo Bộ tiêu chí đặc thù chuyên ngành như: (i) đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm y học theo Quyết định số 2429/QĐ-BYT; (ii) đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật theo Quyết định số 7482/QĐ-BYT, còn gặp khó khăn do kết quả đánh giá phụ thuộc nhiều vào kết quả triển khai thực hiện các Bộ tiêu chí chuyên ngành này. Do thời gian tại buổi kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện hạn hẹp nên bằng phương pháp chọn ngẫu nhiên để công nhận kết quả nội kiểm của đơn vị có thể chưa thật sự đem lại kết quả chính xác.

Tin: Xuân Trường


Quản lý video Quản lý video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 7 7 6 0 2 6
Hôm nay: 224
Hôm qua: 2.189
Tuần này: 0
Tháng này: 224
Tổng cộng: 1.776.026

Trang thông tin điện tử Sở Y tế thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 23 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3821206     Fax: 0236 3826276     E-mail: syt@danang.gov.vn

Chịu trách nhiệm chính: BS CKII. Ngô Thị Kim Yến - Giám đốc

Ghi rõ nguồn phát hành soyte.danang.gov.vn khi sử dụng nội dung từ website này