Đường dây nóng phòng, chống bệnh do virus nCov 1900-3228 (Bộ Y tế), 0905.141.567 (BS. Nguyễn Tiên Hồng, PGĐ Sở Y tế), 0905.108.844 (Tiếp nhận giải đáp, tư vấn các biện pháp về phòng, chống bệnh), 0913.438.699 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại sân bay, bến cảng), 0905.285.620 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại cộng đồng, khách sạn), 0903.583.881(BS. Nguyễn Thành Trung, PGĐ Bệnh viện Đà Nẵng), 0903.543.115 (BS. Trần Thị Hoàng, PGĐ Bệnh viện Phụ sản - Nhi); 0903.578.049 (BS. Lê Thành Phúc - GĐ Bệnh viện Phổi) 
Kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, sáng kiến ngành Y Tế thành phố Đà Nẵng năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ thời gian tới
Người đăng tin: Nguyễn Hữu Xuân Trường Ngày đăng tin: 27/03/2020 Lượt xem: 20


Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một trong 07 chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện. Hiện nay theo Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng Bệnh viện do Bộ Y tế ban hành cũng như trong nội dung kiểm tra các đơn vị khối không giường bệnh có riêng mục đánh giá về công tác NCKH. Đây là một trong trong những nhiệm vụ chuyên môn thường quy được chú trọng triển khai hằng năm trong toàn ngành Y tế.

I. VỀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Căn cứ chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố, từ năm 2012 việc đăng ký và xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được thực hiện theo Quy trình đã được Sở Y tế ban hành tại Quyết định số 2694/QĐ-SYT. Các hoạt động sáng kiến được thực hiện theo Quy chế về hoạt động sáng kiến được Sở Y tế ban hành tại Quyết định số 246/QĐ-SYT ngày 17/5/2016.

Hệ thống các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế và các bệnh viện ngoài công lập tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến hằng năm bao gồm:

  • 09 Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa tuyến thành phố: Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Phụ sản - Nhi, Bệnh viện Ung bướu; Bệnh viện Da Liễu, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Phục hồi chức năng, Bệnh viện Y học Cổ truyền.

  •  07 Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện đa chức năng khám chữa bệnh, dự phòng, dân số.

  •  07 đơn vị khối không giường bệnh: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Răng Hàm Mặt, Trung tâm Cấp cứu, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trung tâm Pháp Y, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

  •  07 bệnh viện ngoài công lập: Bệnh viện Hoàn Mỹ, Bệnh viện Bình dân, Bệnh viện Vĩnh Toàn, Bệnh viện Phụ nữ; Bệnh viện Tâm Trí, Bệnh viện Gia đình,  Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

1. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến

a) Đề tài nghiên cứu khoa học

- Tổng số đề tài gửi Sở Y tế xét nghiệm thu cấp cơ sở: 190.

- Số đề tài đạt cấp cơ sở: 172.

- Ngoài ra trong năm 2019 Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc Sở chủ trì thực hiện 01 đề tài cấp thành phố (Bệnh viện Phụ sản -Nhi), 05 đề tài cấp cơ sở được Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ (Văn phòng Sở Y tế: 01, Bệnh viện Đà Nẵng: 01; Bệnh viện Y học cổ truyền: 01, Trung tâm Y tế Hòa Vang:02).

Bên cạnh đó tại các đơn vị cũng đã tham gia phối hợp thực hiện 01 đề tài cấp thành phố (Bệnh viện Y học cổ truyền), 01 đề tài cấp bộ, ngành (Bệnh viện Phổi), 01 đề tài cấp nhà nước (Bệnh viện Y học cổ truyền).

b) Sáng kiến

- Tổng số giải pháp gửi Sở Y tế xét công nhận sáng kiến: 52.

- Số giải pháp được Sở công nhận sáng kiến: 35. Trong đó có 06 sáng kiến đã gửi Hồ sơ tham gia xét, công nhận sáng kiến có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng (hiện đang được thành phố xét duyệt).

2. Mức điểm đánh giá công tác nghiên cứu khoa học, hoạt động sáng kiến             

a) Công tác nghiên cứu khoa học

- Đối với các Bệnh viện (23 đơn vị): Mức điểm trung bình chung đạt 2.95/5 (Thang điểm 5. Bộ Tiêu chí Chất lượng Bệnh viện do Bộ Y tế ban hành).

- Đối với các đơn vị khối không giường bệnh (07 đơn vị): Mức điểm trung bình chung đạt 3.85/5 (Thang điểm 5. Bảng điểm kiểm tra đơn vị khối không giường bệnh do Sở Y tế ban hành).

b) Hoạt động sáng kiến

- Việc đánh giá hoạt động sáng kiến được thực hiện theo Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả hoạt động sáng kiến được ban hành tại Quyết định số 4888/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 4887/QĐ-UBND ngày 01/9/2017 của Chủ tịch UBND thành phố về việc ban hành Quy định theo dõi, đánh giá, xếp hạng kết quả hoạt động sáng kiến đối với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố.

- Sau khi tự đánh giá (vào cuối năm 2018) và được Sở Khoa học và Công nghệ thành phố thẩm định kết quả vào đầu năm 2019, Sở Y tế đạt Mức điểm 83 (trên thang điểm 100) và được xếp ở Nhóm Tốt theo Bộ chỉ số sáng kiến. Đối với kết quả tự đánh giá cuối năm 2019 đã gửi Sở Khoa học và Công nghệ (hiện đang trong thời gian thẩm định kết quả).

3. Các hoạt động nổi bật và một số chỉ số đạt được

- Trong năm 2019 Sở Y tế đã tổ chức thành công Hội nghị khoa học kỹ thuật ngành Y tế thành phố Đà Nẵng với sự tham dự của hơn 800 đại biểu, các chuyên gia khoa học y tế uy tín trong nước và quốc tế. Có 92 bài báo cáo khoa học đạt chất lượng tham gia Hội nghị đã được đăng trên Tạp chí Y học thực hành - Bộ Y tế.

- Tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ năm 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm 2019. Thông qua Hội nghị đã có 04 báo cáo tham luận từ các đơn vị chia sẻ các kinh nghiệm quý báu trong triển khai hoạt động khoa học công nghệ. Tại Hội nghị, Sở Y tế cũng đã tổ chức khen thưởng cho 05 đơn vị và 08 cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khoa học và công nghệ, sáng kiến ngành Y tế thành phố năm 2018.

- Công tác báo cáo, thống kê khoa học công nghệ được chuẩn hóa. Trong năm 2019 Sở Y tế đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng phần mềm Hệ thống quản lý khoa học công nghệ Sở Y tế thành phố Đà Nẵng. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý khoa học công nghệ thông qua việc đăng ký, xét nghiệm thu đề tài, sáng kiến trực tuyến; thực hiện các báo cáo thống kê khoa học công nghệ trực tuyến. Đây đồng thời cũng là Kho dữ liệu điện tử, là kênh khai thác, sử dụng hiệu quả các sản phẩm khoa học và công nghệ trong toàn ngành.

- Về đào tạo NCKH: Năm 2019 Sở Y tế đã phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế hoàn thành lớp tập huấn về phương pháp nghiên cứu định tính và viết bài báo khoa học công bố cho 30 cán bộ y tế trong toàn ngành.

- Các chỉ số khác đạt được trong triển khai công tác NCKH và sáng kiến toàn ngành:

STT

Nội dung

Số lượng

Ghi chú

  1.  

Số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học trong nước

28

Bệnh viện Phụ sản - Nhi: 12; Bệnh viện Ung bướu: 07; Bệnh viện Y học cổ truyền: 02; Bệnh viện Mắt: 04; Bệnh viện Da liễu: 03.

  1.  

Số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế

09

Bệnh viện Đà Nẵng: 02; Bệnh viện Phụ sản - Nhi: 03; Bệnh viện Ung bướu: 01; Bệnh viện Da liễu: 03.

  1.  

Số giải thưởng về khoa học và công nghệ, sáng kiến nhận được

03

Bệnh viện Đà Nẵng: 01 (Giải nhất Hội thi sáng tạo kỹ thuật TP. Đà Nẵng lần thứ 15); Bệnh viện Y học cổ truyền: 01 (Giải 3 Hội thi sáng tạo kỹ thuật TP. Đà Nẵng lần thứ 15); Trung tâm Y  tế huyện Hòa Vang: 01 (Sáng kiến được công nhận có tác dụng, ảnh hưởng đối với thành phố Đà Nẵng).

  1.  

Số buổi sinh hoạt khoa học được tổ chức tại các đơn vị trong toàn ngành

288

Các Bệnh viện duy trì sinh hoạt khoa học ít nhất 1-2 tháng/1 lần.

  1.  

Số lượng Hội nghị, Hội thảo khoa học các đơn vị chủ trì hoặc phối hợp tổ chức trong toàn ngành

50

Trong đó có các Hội nghị, Hội thảo quy mô lớn như: Hội nghị quốc tế Nhi; Hội nghị Sản phụ khoa quốc tế; Hội nghị phòng chống ung thư thành phố Đà Nẵng lần thứ 3;…

  1.  

Số buổi tập huấn, đào tạo khác liên quan đến công tác NCKH, sáng kiến tại các đơn vị

26

Tập huấn, đào tạo về Phương pháp nghiên cứu khoa học, vấn đề đạo đức nghiên cứu cho cán bộ, nhân viên y tế.

4. Việc ứng dụng kết quả đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến vào thực tiễn; Phát triển công nghệ y tế, ứng dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới

- Hiện nay tại các đơn vị y tế đều xây dựng Kế hoạch ứng dụng kết quả đề tài NCKH, sáng kiến vào thực tiễn và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch. Trong năm 2019 đã ứng dụng có hiệu quả kết quả 108 đề tài NCKH vào thực tiễn cải tiến chất lượng, nâng cao hoạt động chuyên môn tại đơn vị.

- Tổng số kỹ thuật mới triển khai năm 2019 tại các đơn vị trong toàn ngành là 205 kỹ thuật. Các kỹ thuật mới điển hình được thực hiện nhờ ứng dụng chuyển giao công nghệ tại một số Bệnh viện năm 2019 như sau: Tham khảo danh mục ở file đính kèm.

/documents/350404/0/11a.Ky+thuat+moi.doc/576913ef-a759-405f-9a9f-c89996fca4f0

5. Kinh phí triển khai hoạt động khoa học và công nghệ, sáng kiến

- Sở Y tế kịp thời cập nhật, phổ biến, triển khai các văn bản mới của Trung ương và địa phương về công tác NCKH, sáng kiến trong toàn ngành. Trong đó áp dụng hiệu quả các định mức chi cho công tác khoa học công nghệ, sáng kiến theo các hướng dẫn mới; từng bước bố trí và tăng mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến, chi khen thưởng kịp thời để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức toàn ngành tham gia công tác NCKH, sáng kiến.

- Tổng kinh phí bố trí cho hoạt động KH&CN, sáng kiến trong toàn ngành năm 2019 là: 2,065 tỷ đồng (bao gồm thực hiện tại Sở Y tế là 418 triệu đồng và tại các đơn vị trực thuộc Sở là 1,647 tỷ đồng).

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Ưu điểm

- Công tác NCKH được triển khai một cách đồng đều và theo đúng quy định Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố. Phần lớn các đơn vị trong ngành (25/30 đơn vị, đạt tỷ lệ 83,3%) đều tham gia thực hiện đề tài NCKH, sáng kiến trong năm.

- Về nội dung nghiên cứu: ngày càng đa dạng với đầy đủ các lĩnh vực về điều trị; điều dưỡng, chăm sóc người bệnh; dược; y học dự phòng, y tế công cộng; quản lý y tế; quản lý chất lượng bệnh viện.

- Về chất lượng đề tài: việc tổ chức tốt khâu xét duyệt Đề cương, chất lượng đề tài được kiểm soát chặt chẽ và ngày càng được nâng cao. Phần lớn các đề tài, sáng kiến bám sát nhu cầu thực tế về chăm sóc sức khỏe, mang lại lợi ích thiết thực cho người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nâng cao uy tín ngành Y tế thành phố.

- Công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ được chú trọng: Bộ phận Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ Sở Y tế theo dõi, giám sát việc thực hiện đề tài các đơn vị. Hằng năm Sở Y tế đánh giá công tác NCKH tại các đơn vị thông qua bảng điểm đánh giá chất lượng bệnh viện, bảng kiểm đánh giá các đơn vị khối không giường bệnh. Qua kết quả đánh giá làm cơ sở lập kế hoạch triển khai công tác NCKH phù hợp với sự đổi mới, phát triển của ngành.

- Công tác thống kê, báo cáo khoa học công nghệ, sáng kiến được kiện toàn. Đây là điều kiện thuận lợi giúp đưa ra các chỉ báo, định hướng trọng tâm phát triển khoa học và công nghệ ngành một cách đầy đủ, toàn diện.

2. Tồn tại

- Chưa nhiều các nghiên cứu thực nghiệm, các nghiên cứu ứng dụng, các nghiên cứu trong lĩnh vực dược, các nghiên cứu chuyên sâu về y học dự phòng.

- Mặc dù Hội đồng NCKH, sáng kiến các đơn vị đã có sự quan tâm trong công tác xét duyệt, sàng lọc đề tài, sáng kiến ở cấp độ đơn vị, tuy nhiên vẫn còn tình trạng gửi về Sở Y tế những đề tài chưa đảm bảo quy định về mặt hình thức và nội dung. Đã có tình trạng các đề tài trùng lặp chủ đề, nội dung nghiên cứu từ các tác giả, các đơn vị qua các năm; các đề tài dạng “sao chép” nguyên văn từ một đề tài khác.

- Còn hạn chế trong việc tổ chức đánh giá hiệu quả đề tài, sáng kiến cải tiến ứng dụng vào thực tiễn.

- Tại một số đơn vị: chưa quan tâm bố trí kinh phí cho hoạt động NCKH, sáng kiến phù hợp với quy mô của đơn vị theo tuyến.

IV. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

1. Thuận lợi

- Công tác NCKH, sáng kiến luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ và chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo ngành. Hằng năm Sở Y tế đều bố trí nguồn kinh phí riêng cho hoạt động NCKH, sáng kiến.

- Hệ thống văn bản pháp quy, các văn bản hướng dẫn về công tác NCKH và sáng kiến ngày càng hoàn thiện.

- Được sự hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố trong thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật nhiệt tình với công tác, có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong từng nhiệm vụ chuyên môn được giao.

- Ngành Y tế có nhiều hướng phát triển chuyên sâu khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho cán bộ làm nghiên cứu.

2. Khó khăn

- Mặc dù nhân lực khoa học được nâng cao, tuy nhiên phân bổ chưa đồng đều tại các đơn vị. Phần nhiều tập trung ở các đơn vị lớn. Công tác NCKH, sáng kiến tại các Bệnh viện tư nhân còn hạn chế.

- Các đơn vị chủ yếu thực hiện đề tài cấp cơ sở; chưa chú trọng hướng đến nhiệm vụ NCKH cấp cao hơn. Công tác chuyên môn tại các bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải ảnh hưởng đến thời gian nghiên cứu của cán bộ, nhân viên y tế.

- Việc công nhận đề tài NCKH cấp cơ sở cũng như công nhận sáng kiến có liên quan đến công tác thi đua - khen thưởng, do đó ít nhiều chịu ảnh hưởng của công tác thi đua - khen thưởng.

Việc phân luồng đề tài cấp cơ sở còn gặp nhiều khó khăn do đặc thù ngành Y tế với các tuyến y tế (thành phố, quận/huyện, xã/phường), quy mô các đơn vị khác nhau nên khó đồng đều ở quy mô và chất lượng đề tài.

V. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, SÁNG KIẾN TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Tiếp tục thực hiện các đề tài NCKH, tập trung vào các đề tài, chủ đề mới, chuyên sâu, có tính ứng dụng cao, phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn tại từng đơn vị, các vấn đề nghiên cứu mang tính cấp thiết, có tính ứng dụng cao trong toàn ngành cũng như phù hợp với định hướng Chương trình NCKH của thành phố. Chú trọng hướng đến các nghiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô, tầm nhìn và dự báo cho nhu cầu phát triển của ngành (trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện các đề tài cấp thành phố, cấp bộ, cấp nhà nước).

2. Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, khoán nội dung nghiên cứu để có sản phẩm khoa học công nghệ tốt. Đề xuất xây dựng cơ chế tài chính và chính sách chuyên ngành sâu cho cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành. Tại các đơn vị cần quan tâm, chủ động bố trí kinh phí trong triển khai hoạt động khoa học công nghệ, sáng kiến.

3. Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh quy trình đăng ký, xét nghiệm thu đề tài NCKH cấp cơ sở theo hướng phù hợp với thực tế các hoạt động chuyên môn trong toàn ngành.

4. Tiếp tục tăng cường vai trò, trách nhiệm của bộ phận Thường trực Hội đồng NCKH đơn vị trong tham mưu triển khai các hoạt động NCKH tại đơn vị, đặc biệt làm tốt công tác sàng lọc đảm bảo chất lượng đề tài ngay ở khâu xét duyệt đề tài ở cấp độ đơn vị.

5. Thiết lập và duy trì hệ thống chuyên gia khoa học ngành Y tế thành phố với đầy đủ các lĩnh vực, chuyên ngành về y dược. Không ngừng tăng khả năng tư vấn, phản biện của các Hội đồng khoa học.

6. Cập nhật, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu, khai thác sử dụng có hiệu quả Hệ thống quản lý khoa học công nghệ Sở Y tế trong quản lý, điều hành hoạt động khoa học công nghệ toàn ngành (đăng ký, xét duyệt đề tài trực tuyến; báo cáo khoa học công nghệ trực tuyến; kho dữ liệu điện tử đề tài NCKH, sáng kiến).

7. Công tác đào tạo: tăng cường tổ chức các lớp tập huấn về phương pháp nghiên cứu khoa học (bao gồm các lớp cơ bản và nâng cao); tập huấn về hoạt động sáng kiến trong toàn ngành. Hoạt động tập huấn phải được triển khai đồng bộ từ Sở Y tế đến từng đơn vị.

8. Duy trì việc tổ chức Hội nghị khoa học kỹ thuật, ban hành Kỷ yếu đề tài NCKH, sáng kiến ngành Y tế thành phố theo định kỳ 2 năm/1 lần. Duy trì tổ chức Hội nghị tổng kết, Hội nghị triển khai công tác NCKH, sáng kiến hằng năm. Đánh giá, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác NCKH, sáng kiến.

9. Đối với hoạt động sáng kiến: phát động rộng rãi và khuyến khích cán bộ nhân viên trong toàn ngành tham gia phong trào lao động sáng tạo. Tăng số lượng và chất lượng các giải pháp qua từng năm. Hướng đến các sáng kiến được công nhận ở cấp độ cao hơn (các giải thưởng do thành phố, Trung ương tổ chức).

10. Một số định hướng nội dung, chủ đề nghiên cứu và phát triển công nghệ, kỹ thuật cao trong thời gian tới

a) Ưu tiên lựa chọn các nghiên cứu

- Các nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong công tác y tế dự phòng; các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán, phát hiện sớm và điều trị các bệnh tim mạch, tiểu đường, phẫu thuật thần kinh, chấn thương, tạo hình và trong lĩnh vực phụ sản, nhi khoa, ung bướu,…; các nghiên cứu về dinh dưỡng tiết chế; nhiễm khuẩn bệnh viện.

- Trọng tâm hơn các nghiên cứu về dược học lâm sàng; chăm sóc người bệnh; các nghiên cứu về cung ứng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; các nghiên cứu về quản lý, phòng ngừa, khắc phục sự cố y khoa. Tiếp tục khuyến khích các nghiên cứu ở chuyên ngành y học cổ truyền, sức khỏe tâm thần, lão khoa.

- Các nghiên cứu về phát triển mạng lưới y tế công cộng: phòng chống dịch, vệ sinh môi trường, y tế trường học; nghiên cứu về hệ thống cấp cứu; truyền thông y tế.

- Các nghiên cứu về y tế cơ sở; quản lý bệnh mạn tính; phát hiện sớm, quản lý sức khỏe người dân tại cộng đồng.

b) Hướng phát triển công nghệ, kỹ thuật cao, hiện đại

- Quan tâm, tiếp cận Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Phát triển, ứng dụng các sản phẩm công nghệ thông minh trong y tế như y tế từ xa, bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, các hệ thống chuyên gia hỗ trợ trong phẫu thuật như ứng dụng robot trong phẫu thuật, các hệ thống cảnh báo dịch bệnh tự động,…; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán hình ảnh.

- Công nghệ tế bào gốc (Ghép tế bào gốc tạo máu tự thân,...).

- Công nghệ giải trình tự gen (Giải trình tự gen chẩn đoán bệnh beta thalassemia,…). Xét nghiệm đột biến gen EGFR.

- Kỹ thuật ghép tạng (Ghép gan, ghép tủy); Vi phẫu.

- Kỹ thuật Laser điều trị (Laser trong điều trị giãn tĩnh mạch, laser điều trị u máu,…).

- Kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong điều trị người bệnh nhiễm trùng huyết nặng (Chuyên ngành Hồi sức tích cực chống độc); Kỹ thuật siêu âm tim Doppler mô, Cấy máy tái đồng bộ tim CRT (Chuyên ngành Tim mạch); Xạ hình tưới máu cơ tim bằng đồng vị phóng xạ (Chuyên ngành Y học hạt nhân); Ứng dụng các phương pháp xạ trị kỹ thuật cao cho một số bệnh ung thư (Chuyên ngành Ung bướu).

- Phẫu thuật da tạo hình thẩm mỹ, Lăn kim tế bào gốc trẻ hóa da và điều trị xẹo xấu và xạm da (Chuyên ngành Thẩm mỹ); Ghép giác mạc, Phẫu thuật võng mạc - dịch kính chuyên sâu (Chuyên ngành Mắt); Thang đánh giá trí tuệ chuyên sâu (Chuyên ngành Tâm thần); Điều trị bằng điện phân dẫn thuốc, Điều trị bằng Parafin, Thủy trị liệu toàn thân (Chuyên ngành Phục hồi chức năng).

- Ứng dụng các chế phẩm y học cổ truyền đạt tiêu chuẩn vào công tác khám chữa bệnh.

- Kiểm nghiệm dược phẩm: Xác định hàm lượng kim loại nặng trong mỹ phẩm, dược liệu bằng máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS); xác định thành phần các chất cấm dùng trong mỹ phẩm; phân tích dư lượng thuốc trừ sâu, các chất kháng sinh, hóa chất cấm dễ bay hơi trong dược liệu bằng máy sắc ký khí (GC); định tính, định lượng tinh dầu trong dược liệu bằng máy sắc ký khí (GC)./.

 


Quản lý video Quản lý video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 0 9 9 4 1 5 6
Hôm nay: 238
Hôm qua: 2.884
Tuần này: 12.846
Tháng này: 119.270
Tổng cộng: 994.156

Trang thông tin điện tử Sở Y tế thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 23 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3821206     Fax: 0236 3826276     E-mail: syt@danang.gov.vn

Chịu trách nhiệm chính: BS CKII. Ngô Thị Kim Yến - Giám đốc

Ghi rõ nguồn phát hành soyte.danang.gov.vn khi sử dụng nội dung từ website này