Đường dây nóng phòng, chống bệnh do virus nCov 1900-9095 (Bộ Y tế), 0905.141.567 (BS. Nguyễn Tiên Hồng, PGĐ Sở Y tế), 0905.108.844 (Tiếp nhận giải đáp, tư vấn các biện pháp về phòng, chống bệnh), 0913.438.699 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại sân bay, bến cảng), 0905.285.620 (Tiếp nhận, giải quyết các vấn đề về phòng, chống dịch tại cộng đồng, khách sạn), 0903.583.881(BS. Nguyễn Thành Trung, PGĐ Bệnh viện Đà Nẵng), 0903.543.115 (BS. Trần Thị Hoàng, PGĐ Bệnh viện Phụ sản - Nhi); 0903.578.049 (BS. Lê Thành Phúc - GĐ Bệnh viện Phổi) 
Các chỉ số thống kê về chuyên môn Chương trình mục tiêu Y tế Dân số năm 2018 tại thành phố Đà Nẵng
Người đăng tin: Test Test Ngày đăng tin: 23/01/2019 Lượt xem: 983

Sau 01 năm triển khai các hoạt động, ngành y tế thành phố Đà Nẵng đã đạt được những kết quả về các chỉ tiêu chuyên môn thuộc các lĩnh vực, dự án của Chương trình mục tiêu Y tế Dân số năm 2018 như sau:


Cụ thể các chỉ số theo Bảng kết quả như sau:

STT   Tên chương trình mục tiêu quốc gia Đơn vị tính Thực hiện 27.12.2018 Kế hoạch 2018 Kế hoạch 2019 Kế hoạch 2020 (QĐ 1978/QĐ-UBND) Ghi chú (lộ trình theo QĐ 1125)
1   2 3          
1   Dự án 1: Phòng chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến            
1.1   Hoạt động phòng, chống bệnh lao.            
  1 - Phát hiện bệnh nhân các thể. 1/100.000 dân 132,2              134    129,5                  125   131
1.2   Hoạt động phòng, chống bệnh phong.            
  2 - Tỷ lệ bệnh nhân phong dị hình tàn tật được chăm sóc y tế % 100 100 100 100 100
  3 - Tỷ lệ bệnh nhân tàn tật nặng được phục hồi chức năng, hòa nhập cộng đồng % 100 100 100 100 50
  4 - Tỷ lệ quận/huyện trong vùng dịch tễ lưu hành đạt4  tiêu chuẩn loại trừ bệnh phong tuyến huyện % 100 100 100 100 50
1.3   Hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét.            
  5 - Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét 1/1000 dân số chung. 1/1.000 0,006 0,03 0,02 <0.02 <0,19
  6 - Tỷ lệ chết sốt rét/100.000 dân 1/100.000 0,00 0,00 0,00 0,00 <0,02
1.4   Hoạt động phòng, chống sốt bệnh xuất huyết.            
  7 - Tỷ lệ mắc 1/100.000 dân 1/100.000 441,03 132,06 <150,00 <150,00 giảm 8% so với gđ 2011-15
  8 - Tỷ lệ chết/mắc % 0,00 0,073 0,072 0,07 <0,09
1.5   Hoạt động bảo vệ sức khỏe tâm thần             
  9 -Tỷ lệ xã/phường quản lý bệnh nhân tâm thần phân liệt % 100 100 100 100 88
  10 -Tỷ lệ xã/phường quản lý bệnh nhân động kinh % 100 100 100 100 80
  11 '-Tỷ lệ xã/phường quản lý bệnh nhân rối loạn trầm cảm % 19,64 19,64 35,71 70,0 20,0
  12 -Tỷ lệ bệnh nhân tại các xã/phường đã được triển khai hoạt động quản lý được quản lý, điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng % 78,6 19,64 35,71 85,00 85
1.6   Hoạt động phòng, chống bệnh ung thư.            
  13 -Tỷ lệ người mắc ung thư khoang miệng, vú, cổ tử cung, đại trực tràng được phát hiện ở giai đoạn sớm % - 10,0 15,0 20,0 20,0
  14 -Tỷ lệ CBYT hoạt động trong dự án được đào tạo nâng cao nghiệp vụ về phòng, chống ung thư % 0,0 40,0 60,0 80,0 80,0
1.7   Hoạt động phòng, chống bệnh tim mạch            
    -Số người bị tăng huyết áp được phát hiện sớm Người 2700,0 2240,0 2800,0 2800,0  
  15 -Tỷ lệ người tăng huyết áp được phát hiện sớm (người, tỷ lệ): Từ 2011-2017 là số người phát hiện bệnh, và tỷ lệ; từ 2018-2020 là số lượng người dự kiến được khám sàng lọc  % 30,0 30,0 40,0 50,0 50,0
50 16 -Tỷ lệ người phát hiện sớm bệnh THA được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn (người, tỷ lệ)  % 50,0 50,0 60,0 70,0 30,0
1.8   Hoạt động phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng, chống các rối loạn do thiếu I ốt            
  17 -Tỷ lệ người bị ĐTĐ được phát hiện (Người, tỷ lệ) % 25,0 25,0 30,0 40,0 40,0
  18 -Tỷ lệ người ĐTĐ phát hiện được quản lý, điều trị (Người, tỷ lệ) % 50,0 30,0 50,0 50,0 40,0
  19 -Tỷ lệ tiền ĐTĐ ở người 30-69 tuổi % <20 35 < 35 <20 <20
  20 -Tỷ lệ ĐTĐ ở người 30-69 tuổi % 14,2 <10 < 15 <10 <10
  21 -Tỷ lệ bướu cổ trẻ em từ 8-10 tuổi: Đã thực hiện điều tra dịch tễ học bướu cổ học sinh năm 2017; năm 2018, 2019 chỉ tập trung vào truyền thông và tập huấn nâng cao năng lực cán bộ y tế; năm 2020 đánh giá lại kết quả thực hiện chương trình, tỷ lệ mắc DTH bướu cổ học sinh % 6,6 <8 <8 <8 <8
1.9   Hoạt động phòng chống bệnh phổi tắc nghẽn và mạn tính.             
  22 -Tỷ lệ người mắc COPD được phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi có biến chứng % 37,23 10,0 20,0 35,0 35,0
  23 -Tỷ lệ người đã phát hiện bệnh COPD được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn % 89,05 25,0 30,0 35,0 35,0
  24 '-Tỷ lệ người bệnh hen phế quản được phát hiện ở giai đoạn sớm trước khi có biến chứng % 43,45 10,0 20,0 35,0 35,0
  25 '-Tỷ lệ người đã phát hiện bệnh HPQ được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn đạt kiểm soát hen % 100,00 10,0 20,0 35,0 35,0
  26 ''-Tỷ lệ người đã phát hiện bệnh HPQ được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn đạt kiểm soát hen hoàn toàn % 66,90 5,0 10,0 15,0 15,0
1.10   Hoạt động y tế trường học            
  27 Tỷ lệ giảm mắc mới bệnh/tật học đường ở trẻ mầm non, học sinh phổ thông so vớitỷ lệ mắc mới năm 2015 % Chưa thực hiện giảm so với năm 2015 5,0 4,0 giảm ≥30% so với năm 2015
  28 -Tỷ lệ trẻ mầm non, học sinh phổ thông được sàng lọc, tư vấn điều trị cận thị, cong vẹo cột sống, thừa cân béo phì, bệnh răng miệng, rối loạn tâm thần học đường % 72,0 70,0 80,0 >90 90,0
  29 -Tỷ lệ học sinh ở vùng nguy cơ cao được tẩy giun định kỳ 2 lần/năm  % 99,0 99,0 99,0 85,0 85,0
2   Dự án 2: tiêm chủng mở rộng.             
  30 - Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi. % 99,74 ≥ 95 95,0 95,0 95,0
  31 - Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai. % 98,71 ≥ 95 90,0 90,0 duy trì
  32 - Tỷ lệ tiêm vắc xin sởi mũi 2 % 90 90,0 90,0 90,0 tiến tới loại trừ sởi 2020
3   Dự án 3: Dân số và phát triển            
  33 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại % 70,0 63,0 65,0 70,5 70,1
  34 Tỷ lệ sàng lọc trước sinh. % 60,0 55,0 55,0 55,0 50
  35 Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh. % 87,5 75,0 80,0 80,0 80
  36 Tỷ số giới tính khi sinh % <110  <110   <110   <110  <115
  37 Mức giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn của người chưa thành niên, thanh niên so với giai đoạn 2011-2015 % - - - giảm 20% giảm 20%
  38 Tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp % >85 >85 >85 >90 80
  39 Tỷ lệ trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi được phát hiện, can thiệp sớm % >55 >55 >55 >60 60
  40 Tỷ lệ người cao tuổi được chăm sóc toàn diện, khám sức khỏe định kỳ, được điều trị kịp thời tại các cơ sở y tế % 57,0 48,0 53,0 55,0 >50
  41 Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi %o < 5 < 5 < 5 < 5 <14
  42 Tỷ suất chết mẹ trên 1/100.000 trẻ đẻ ra sống 1/100.000 trẻ đẻ ra sống 17,54 < 52/100.000 < 52/100.000 < 52/100.000 <52/100.000
  43 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể nhẹ cân % <4 4,0 4,0 4,0 <10
  44 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi % <13,4 13,4 13,2 13,0 <21,8
5   Dự án Phòng, chống HIV/AIDS            
  45 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư % 0,079 ≤ 0.09 0,09 0,075 <0.3
  46 Số người nhiễm HIV mới Người 98 82 81 80 giảm hằng năm
  47 Số người chuyển sang AIDS Người 27 21 19 17 giảm hằng năm
  48 Số người tử vong do HIV/AIDS Người 11 11 10 9 giảm hằng năm
  49 Số ca nhiễm mới HIV do lây nhiếm qua đường tiêm chích ma túy Người 1 1 1 giảm 25% so với năm 2015 giảm 25% so với năm 2015
  50 Số trường hợp nhiễm mới HIV do lây nhiếm qua đường tình dục Người 97 90 90 giảm 20% so với năm 2015 giảm 20% so với 2015
  51 Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV % 88 80 90 90 90
  52 Tỷ lệ người đã chẩn đoán HIV được điều trị thuốc ARV % 61,1 70 80 90 90
  53 Tỷ lệ người điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV thấp dưới ngưỡng ức chế % 97,5 90 90 90 90
6   Dự án 6: Bảo đảm máu an toàn và phòng, chống một số bệnh lý huyết học            
  54 Tỷ lệ bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trong vùng dịch tễ đủ khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh tan máu bẩm sinh (bệnh Thalasssemia) %             100                100                100                   100   70
  55 Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu (bệnh Hemophilia) được chẩn đoán và quản lý %             100                  80                  80                     80   60
7   Dự án 7. Quân dân y kết hợp            
  56 Tỷ lệ phòng khám quân dân y khu vực biên giới, biển đảo được nâng cấp                  -                    30                  30                     30   30
  57 Tỷ lệ cán bộ tại các trạm quân dân y được tập huấn cập nhật các kiến thức hằng năm.               100                100                100                   100    
  58 Số đợt tổ chức khám chữa bệnh kết hợp dân vận                   1                    1                    1                       1   có tổ chức
8   Dự án 8: Giám sát, truyền thông            
  59 - Tỷ lệ các quận, huyện được kiểm tra, giám sát thực hiện triển khai các dự án, hoạt động. %             100                100                100                   100   100
  60 -Tỷ lệ các quận, huyện được truyền thông các nội dung của Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng %             100                100                100                   100   100

 


Quản lý video Quản lý video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 2 1 2 3 8 5 8
Hôm nay: 2.155
Hôm qua: 2.778
Tuần này: 16.040
Tháng này: 16.040
Tổng cộng: 2.123.858

Trang thông tin điện tử Sở Y tế thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 23 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 3821206     Fax: 0236 3826276     E-mail: syt@danang.gov.vn

Chịu trách nhiệm chính: BS CKII. Ngô Thị Kim Yến - Giám đốc

Ghi rõ nguồn phát hành soyte.danang.gov.vn khi sử dụng nội dung từ website này